ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊM PHÚ THÀNH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊM PHÚ
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN VĂN BÀN
TRƯỜNG THCS LIÊM PHÚ
––––––––––––
ĐỀ ÁN
CHUYỂN ĐỔI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊM PHÚ
THÀNH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊM PHÚ
Liêm Phú, tháng 03 năm 2013
PHÒNG GD& ĐT VĂN BÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS LIÊM PHÚ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/ĐA-THCS Liêm Phú, ngày 01 tháng 03 năm 2013
ĐỀ ÁN
CHUYỂN ĐỔI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊM PHÚ
THÀNH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊM PHÚ
Tên trường: Trường Phổ thông Dân tộc bán trú Trung học cơ sở Liêm Phú.
Tên viết tắt: Trường PTDTBT THCS Liêm Phú.
Địa điểm đặt trường:
Tiếp quản toàn bộ đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường trung học cơ sở Liêm Phú, mở rộng thêm 2000m2 tại khu nhà ở công vụ GV. .
Phạm vi hoạt động của trường:
Trường Phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở Liêm Phú thực hiện nhiệm vụ Giáo dục và Đào tạo giáo dục phổ thông trên địa bàn xã Liêm Phú theo quy định tại điều lệ trường trung học cơ sở.
Quy mô và phương án thành lập trường:
Quy mô trường:
Tuyển sinh vào lớp 6 hàng năm 02 lớp, bình quân 70 học sinh. Ổn định lâu dài toàn trường có 9 lớp với khoảng 270 học sinh, trong đó học sinh dân tộc thiểu số chiếm 97%, hàng năm trung bình có khoảng 148 học sinh ở nội trú tại trường.
Phương án thành lập trường:
Từ tháng 9/2012 đến tháng 11/2012 tập hợp, nghiên cứu các văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo, các Bộ, Ngành liên quan quy định về trường Phổ thông dân tộc bán trú; tham mưu Cấp ủy, Chính quyền về loại hình trường PTDTBT; rà soát sơ bộ về đối tượng học sinh ở nội trú, nghiên cứu xây dựng đề án thành lập trường PTDTBTTHCS
Tháng 12/2011 tham gia Hội thảo tại Phòng Giáo dục & Đào tạo, tháng 2 năm 2013 hoàn thiện đề án trình Phòng Giáo dục & Đào tạo, Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn thẩm định đề án thành lập trường Phổ thông dân tộc bán trú vào Quý II năm 2013.
Năm học 2012-2013 trường có 9 lớp, 269 học sinh, trong đó học sinh ở Nội trú dân nuôi tại trường là 151 học sinh, chiếm 56,1% số học sinh toàn trường.
PHẦN THỨ NHẤT
Đánh giá kết quả phát triển sự nghiệp giáo dục xã Liêm Phú
1- Tóm tắt đặc điểm tình hình chung
Liêm Phú là xã vùng 3 của huyện Văn Bàn, cách trung tâm huyện 15 km về phía nam của huyện, xã có diện tích tự nhiên là 6016 ha. Toàn xã có 13 thôn bản ( thôn xa nhất cách trung tâm 8 km), 769 hộ, 3886 nhân khẩu với 04 dân tộc cùng sinh sống Kinh, Tày, H.Mông, Dao. Trong đó chủ yếu là dân tộc tày chiếm 78%, dân tộc Dao chiếm khoảng 15 %, dân tộc H. Mông chiến khoảng 4%, dân tộc Kinh 3%.
Địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống suối, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn, các điều kiện kinh tế, xã hội đã có bước phát triển nhưng còn ở mức thấp.
Xã được công nhận đạt chuẩn PCGDTH-CMC năm 1998, đạt chuẩn phổ cập GĐTHĐĐT năm 2003 và đạt chuẩn PCGD THCS năm 2005.
Toàn xã có 03 trường học, trong đó: 01 trường Mầm non, 01 trường Tiểu học, 01 trường THCS.
2. Thuận lợi.
Được sự chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào huyện Văn Bàn. Chủ trương giáo dục được quán triệt sâu rộng từ cấp uỷ Đảng đến các tổ chức đoàn thể và trong quần chúng nhân dân tạo ra quyết tâm cao trong toàn xã hội.
Kinh tế xã hội đã có bước phát triển, đời sống nhân dân cơ bản được cải thiện, cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị, đội ngũ không ngừng được tăng cường, công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng được đẩy mạnh.
3. Khó khăn:
Địa hình phức tạp, nhiều thôn bản cách xa trung tâm, nhận thức của một bộ phận nhân dân về công tác giáo dục còn thấp.
Đời sống một bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó nhăn có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động, duy trì số lượng và đảm bảo tỷ lệ chuyên cần của người học.
Một số phong tục tập quán chậm đổi mới, nhiều học sinh ở xa trường học hoặc phải qua suối đi học.
Điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn như các công trình phụ trợ, phòng học chức năng, đội ngũ còn thiếu về cơ cấu, các điều kiện phục vụ cho học sinh nội trú dân nuôi.
4. Tồn tại, hạn chế:
Tỉ lệ huy động đầu năm ở hai bản Lâm sinh, Phú Mậu thấp, tỷ lệ chuyên cần chưa cao doảnh hưởng của thời tiết mưa, rét, dẫn đến chất lượng học tập còn ở mức thấp.
5. Nguyên nhân của tồn tại
Trong những năm qua do địa bàn khó khăn, học sinh đi học xa trường. Mặc dù nhà trường đã xây dựng được mô hình nội trú dân nuôi, tuy nhiên do thiếu nhiều điều kiện về cơ sở vật chất như chỗ ăn ở sinh hoạt, chăn màn giường, quạt. trang thiết bị tối thiểu khác, người quản lý, người phục vụ, chế độ cho học sinh nên hiệu quả và chất lượng hoạt động của HS ở nội trú dân nuôi chưa cao, chưa thu hút được tất cả các học sinh trong diện xa trường vào ở trong nội trú.
PHẦN THỨ HAI
Nội dung đề án
I. Mục tiêu:
- Duy tri số lượng, Giải quyết được khó khăn về khoảng cách xa trường, xa lớp cho học sinh; đặc biệt là giảm áp lực về kinh tế, tài chính cho đồng bào các dân tộc còn đang gặp nhiều khó khăn ở địa phương, điều kiện để trẻ yên tâm học tập và có động cơ phấn đấu học lên bậc học cao hơn. bảo đảm thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với người học. Tạo điều kiện cho và góp phần nâng cao trình độ dân trí vùng đồng bào các dân tộc trên địa bàn xã Liêm Phú.
- Tăng cường các điều kiện để học học sinh được học tập 2 buổi/ngày. Nâng cao, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng giáo dục toàn diện, hiệu quả giáo dục, nhằm từng bước khắc phục khoảng cách chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa các thôn bản và giữa xã Liêm phú với trung tâm huyện;
- Cơ sở để nhà trường tham mưu cấp ủy, chính quyền làm tốt công tác huy động các nguồn lực xã hội hóa đầu tư cho giáo dục nhằm tiến tới xây dựng thành công đề án xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015. Đảm bảo cho các hoạt động giáo dục của nhà trường được ổn định, lâu dài, tạo đà cho phát triển nhanh, mạnh sự nghiệp giáo dục Liêm Phú những năm tiếp theo.
II. Nhiệm vụ:
2.1. Quy mô trường, lớp, học sinh năm học 2012-2013:
|
Trường |
Khối lớp |
Số lớp |
Số học sinh |
Ghi chú |
|
1 |
6 |
3 |
81 |
|
|
7 |
2 |
56 |
|
|
|
8 |
2 |
67 |
|
|
|
9 |
2 |
65 |
|
|
|
Tổng |
4 |
9 |
269 |
|
2.2. Tổ chức bộ máy (CBQL, GV, NV)
Tổng số CBQL, GV, NV 26 người, trong đó:
- Cán bộ quản lí: 02 người ( 01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng).
- Giáo viên biên chế: 22 người.
- Nhân viên: 02 người
|
TT |
Danh mục |
Tổng số |
Nữ |
Trình độ chuyên môn |
Chuyên ngành đào tạo |
||||||||||
|
Đại học |
Cao đẳng |
Toán |
Văn |
ÂN |
Sinh |
Địa |
Anh |
Tin |
Lịch sử |
TD |
Họa |
||||
|
1 |
Trong biên chế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Quản lý |
02 |
2 |
2 |
|
1 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Giáo viên |
22 |
9 |
4 |
18 |
5 |
6 |
1 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
2 |
1 |
|
|
-Nhân viên |
2 |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Hợp đồng |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
26 |
13 |
6 |
18 |
6 |
7 |
1 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
2 |
1 |
|
2.3. Cơ sở vật chất:
2.3.1. Về đất đai:
Diện tích đất đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài với diện tích xây dựng khối phòng học, phòng chức năng, nhà ở giáo viên, nhà ở học sinh 2.982 m2. Đất dành cho sân chơi, bãi tập và phụ trợ khác 5210 m2. Bình quân 27,1 m2/ 1 học sinh. Tổng diện tích khuôn viên 7.292 m2.
Hiện có
Tổng diện tích khuôn viên: 7292 m2, trong đó:
+ Diện tích sân chơi: 2.500 m2
+ Diện tích bãi tập: 1.720 m2
+ Diện tích xây dựng các công trình: 2.982 m2
Nhu cầu tăng thêm diện tích 2000 m2 quy hoạch đất 5%, vị trí thửa đất bên dưới nhà bán trú HS khu nhà công vụ )
2.3.2. Về cơ sở vật chất phục vụ dạy - học:
Hiện có
- Phòng học: 9 phòng, trong đó xây kiên cố: 8 phòng.
- Phòng thực hành bộ môn: 4 phòng.
- Khu phục vụ học tập: 2 phòng.
- Khu hành chính quản trị: 7 phòng
- Khu sân chơi, bãi tập: 4.220m2
- Khu vệ sinh: 03 ( tách giáo viên và học sinh, nam riêng, nữ riêng).
- Hệ thống nước sạch: 01 bể chứa nước dung tích 10 mét khối, có hệ thống đường ống dẫn nước.
- Khu nhà ở bán trú: Tổng số phòng: 6 phòng; trong đó nhà bán kiên cố : 6 phòng.
- Nhà bếp: 02 gian.
- Nhà kho: 01 gian.
- Bàn ghế nhà ăn: 16 bộ ( Bàn nhựa, 6 ghế ngồi).
- Ti vi : 01 cái.
Nhu cầu tăng thêm diện tích 2000 m2 quy hoạch đất 5%, vị trí thửa đất bên dưới nhà bán trú HS khu nhà công vụ )
2.3.3. Phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường:
*Năm học 2012-2013:
Khối lớp 6: 3 lớp, 81 học sinh, ở nội trú: 49 học sinh.
Khối lớp 7: 2 lớp, 56 học sinh, ở nội trú: 34 học sinh.
Khối lớp 8: 2 lớp, 67 học sinh, ở nội trú: 39 học sinh.
Khối lớp 9: 2 lớp 65 học sinh, ở nội trú: 29 học sinh.
Tổng số học sinh toàn trường: 269 học sinh, ở nội trú: 151 học sinh. chiếm 56,1%
*Năm học 2013-2014:
Khối lớp 6: 2 lớp, 74 học sinh, ở nội trú: 43 học sinh.
Khối lớp 7: 3 lớp, 81 học sinh, ở nội trú: 49 học sinh.
Khối lớp 8: 2 lớp, 56 học sinh, ở nội trú: 34 học sinh.
Khối lớp 9: 2 lớp, 65 học sinh, ở nội trú: 39 học sinh.
Tổng số học sinh toàn trường: 278 học sinh, dự kiến ở nội trú: 165 học sinh. chiếm 59,3%
*Năm học 2014-2015:
Khối lớp 6: 2 lớp, 60 học sinh, ở nội trú: 40 học sinh.
Khối lớp 7: 3 lớp, 74 học sinh, ở nội trú: 43 học sinh.
Khối lớp 8: 3 lớp, 81 học sinh, ở nội trú: 49 học sinh.
Khối lớp 9: 2 lớp, 56 học sinh, ở nội trú: 34 học sinh.
Tổng số học sinh toàn trường: 271 học sinh, dự kiến ở nội trú: 166 học sinh. chiếm 61,2%
*Năm học 2015-2016:
Khối lớp 6: 2 lớp, 69 học sinh, ở nội trú: 41 học sinh.
Khối lớp 7: 2 lớp, 60 học sinh, ở nội trú: 40 học sinh.
Khối lớp 8: 3 lớp, 74 học sinh, ở nội trú: 43 học sinh.
Khối lớp 9: 3 lớp, 81 học sinh, ở nội trú: 49 học sinh.
Tổng số học sinh toàn trường: 284 học sinh, ở nội trú: 173 học sinh chiếm 61%
*Năm học 2016-2017:
Khối lớp 6: 2 lớp, 70 học sinh, ở nội trú: 40 học sinh.
Khối lớp 7: 2 lớp, 69 học sinh, ở nội trú: 41 học sinh.
Khối lớp 8: 2 lớp, 60 học sinh, ở nội trú: 40 học sinh.
Khối lớp 9: 3 lớp, 74 học sinh, ở nội trú: 43 học sinh.
Tổng số học sinh toàn trường: 273 học sinh, dự kiến ở nội trú: 164 học sinh chiếm 60%
*Năm học 2017-2018:
Khối lớp 6: 2 lớp, 71 học sinh, ở nội trú: 39 học sinh.
Khối lớp 7: 2 lớp, 70 học sinh, ở nội trú: 40 học sinh.
Khối lớp 8: 2 lớp, 69 học sinh, ở nội trú: 41 học sinh.
Khối lớp 9: 2 lớp, 60 học sinh, ở nội trú: 40 học sinh.
Tổng số học sinh toàn trường: 270 học sinh, dự kiến ở nội trú: 160 học sinh, chiếm 59,2%
III. Thực hiện chương trình và nội dung giáo dục:
Trường hoạt động theo quy định về trường PTDTBT được quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tổ chức dạy học và các hoạt động ngoài giơ lên lớp theo quy định hiện hành của bộ Giáo dục & Đào tạo.
IV. Nhu cầu nguồn vốn:
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 1.754 triệu đồng
* Nhu cầu xây dựng bổ sung:
+ Đổ đất san mặt bằng mở rộng diện tích làm nhà kho, bếp, nhà ăn, nhà ở của HSBT 2000 m2 đất ước dự toán kinh phí 80 triệu đồng;
+ Xây dựng 15 gian nhà ở nội trú cho HS ước dự toán kinh phí 870 triệu đồng;
+ Xây dựng 01 công trình vệ sinh, nhà tắm, hệ thống điện, nước ước dự toán 280 triệu đồng;
+ Nhà kho, nhà bếp, nhà ăn 180 triệu đồng;
+ Giường tầng 20 chiếc ước dự toán 60 triệu đồng;
+ 01 máy lọc nước và thiết bị phụ trợ ước 15 triệu;
+ Tủ lạnh bảo quản mẫu thực phẩm, thực phẩm ước dự toán 15 triệu;
+ Tủ đựng đồ cho HS: 15 cái ước dự toán: 60 triệu đồng;
+ Trang thiết bị, chăn, màn, dụng cụ nấu ăn ước dự toán 120 triệu đồng.
+ Dụng cụ thể thao, ti vi, nhạc cụ phục vụ cho sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao ước dự toán 80 triệu đồng.
+ Xây dựng tủ thuốc, có các loại thuốc thông thường ước dự toán 4 triệu đồng.
Tổng đầu tư giai đoạn I ước dự toán 1.754 triệu đồng.
2. Cơ cấu vốn đầu tư:
2.1. Vốn ngân sách Nhà nước, các chương trình dự án đầu tư trên địa bàn: 1.674 triệu đồng.
2.2. Vốn huy động xã hội hoá: 80 triệu đồng
3. Về đội ngũ:
Năm học 2012-2013: Tổng số cán bộ QL, GV, NV: 26 người; trong đó chia ra: QL:02, GV: 22, NV: 02. Năm học 2013-2014 tăng 01 lớp so với kế hoạch.
*Nhu cầu về bổ sung cơ cấu nhân sự các năm tiếp theo: Y tế: 01, Thiết bị thí nghiệm: 01, Thư viện: 01, Kế toán: 01, Bảo vệ: 02.
*Bổ sung thêm 01 cán bộ quản lý ( Phó hiệu trưởng)
PHẦN THỨ BA
Giải pháp thực hiện
1. X©y dùng ch¬ng tr×nh kÕ ho¹ch thùc hiÖn chi tiªt, cô thÓ cho tõng thêi ®iÓm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhà trường trong việc quản lí, hướng dẫn HS trong quá trình sinh hoạt học tập và tham gia các hoạt động kĩ năng sống chung, sống tập thể.
2. Tăng cường và n©ng cao hiệu quả c«ng t¸c kiÓm tra gi¸m s¸t.
3. Ph¸t huy vai trß l·nh ®¹o cña tæ chøc §¶ng, cña tËp thÓ vµ cña c¸c tæ chøc ®oµn thÓ trong nhµ trêng căn cứ các văn bản hướng dẫn làm tốt công tác tham mưu với Đảng uỷ, UBND xã Liêm Phú xây dựng cơ sở vật chất, tuyên truyền tới tất cả các GĐ trong xã hiểu mục tiêu của Đề án.
4. C¸ nh©n tù gi¸c thùc hiÖn
Trên đây là nội dung Đề án chuyển đổi trường THCS Liêm Phú thành trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở Liêm Phú năm học 2013-2014. Trường THCS Liêm Phú kính trình phòng Giáo dục và Đào tạo Văn Bàn, Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn quan tâm phê duyệt.
|
Nơi nhận: - UBND huyện Văn Bàn; - Phòng GD&ĐT Văn Bàn; - TT ĐU, HĐND xã (Báo cáo); - Lưu: VT. |
HIỆU TRƯỞNG
|
PHỤ LỤC
Căn cứ xây dựng Đề án
1. Văn Bản Trung ương.
- Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;
- NghÞ ®Þnh sè 75/2005/N§-CP ngµy 02/8/2006 cña ChÝnh phñ quy ®Þnh chi tiÕt vµ híng dÉn thi hµnh mét sè ®iÒu cña LuËt Gi¸o dôc,
- Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 về Chính sách đối với Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn;
- Thông tư Liên tịch số 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 27/3/2007 Hướng dân thực hiện Nghị định số 61/2006;
- Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;
- Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;
- Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.
2. Văn bản của Tỉnh (giao kế hoạch của tỉnh)
........
3. Văn bản của Huyện
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Văn Bàn lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2010 - 2015;
......
Nguyễn Thị Trang Nhung @ 10:29 15/04/2013
Số lượt xem: 553
Các ý kiến mới nhất